Thứ Ba, 17 tháng 12, 2019

Trường hợp nào sử dụng tác phẩm của người khác mà không cần xin phép?

Theo quy định pháp luật hiện hành, nguyên tắc khi các chủ thể sử dụng, khai thác một, một số hoặc toàn bộ các quyền về tài sản thì phải xin phép và trả tiền, các quyền lợi vật chất cho chủ sở hữu quyền tác giả. Nhưng, trong một số trường hợp nhất định, không nhằm mục đích thương mại, cũng như tăng khả năng tiếp cận thông tin của người dân trong sinh hoạt đời sống xã hội hằng ngày, Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng đã ghi nhận các trường hợp cụ thể sử dụng tác phẩm không cần phải xin phép.
Luật sở hữu trí tuệ nói gì về việc sử dụng tác phẩm người khác ?
Luật sở hữu trí tuệ nói gì về việc sử dụng tác phẩm người khác ?


1. Quyền tác giả là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 (LSHTT) thì Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Theo đó, quyền tác giả sẽ phát sinh nếu đối tượng tác phẩm là một sáng tạo gốc, không phụ thuộc chất lượng sáng tạo cũng như liệu chúng có tính mới hay không.

Ngoài ra quyền tác giả được phát sinh một cách tự động từ khi đối tượng quyền tác giả là tác phẩm được thể hiện ra một hình thức vật chất nhất định ra bên ngoài khách quan, không nhất thiết phải thực hiện các thủ tục đăng ký quyền tác giả tại các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, việc chứng minh sự kiện pháp lý cho quyền sở hữu đối với tác phẩm trong trường hợp này rất khó khăn bởi lẽ cho nên pháp luật khuyến khích các chủ thể có tác phẩm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tác giả nhằm giúp cho các cơ quan tư pháp dễ dàng giải quyết cũng như bảo vệ việc xâm phạm của các chủ thể khác.
Theo quy định tại Điều 18 Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
Quyền nhân thân bao gồm: 
·  Đặt tên cho tác phẩm;
·     · Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
·       · Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
·     · Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Quyền tài sản bao gồm:
·        · Làm tác phẩm phái sinh;
·        · Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
·        · Sao chép tác phẩm;
·        · Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
·       · Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
·        · Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

2. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao?
Sử dụng tác phẩm người khác nhưng không phải trả thù lao

Nhằm đảm bảo tính phát triển, lợi ích công cộng (fair use) trong việc tiếp cận các thông tin của toàn xã hội. Đồng thời các hành vi đó được thực hiện không nhằm mục đích thương mại mà vì mục đích phát triển chung cho cộng đồng, nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân trong xã hội. Do đó, Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới, đã ghi nhuận các trường hợp được phép sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao:
Theo đó Điều 25 Luật sở hữu trí tuệ có quy định 10 trường hợp bao gồm:
·        · Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân;
·       · Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;
·     · Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;
·    · Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;
·       · Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;
·      · Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;
·      · Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;
·     · Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;
·        · Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;
·        · Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.

3. Các trường  hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao?
Ngoài ra, đối với một số hoạt động có mang tính thương mại, nhưng phục vụ cho lợi ích xã hội thì theo quy định pháp luật, tuy không cần phải báo cho chủ sở hữu tác phẩm, nhưng các chủ thể sử dụng phải bù đắp một phần kinh tế cho người sáng tạo ra sản phẩm đó. Không áp dụng đối với tác phẩm điện ảnh. Theo đó Điều 26 có quy định:
·      · Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để thực hiện chương trình phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, các tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm phải không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả cũng như phải đảm bảo toàn vẹn về thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Trường hợp nào sử dụng tác phẩm của người khác mà không cần xin phép? Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ đến 0974.355.638 để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn !

Thứ Ba, 3 tháng 12, 2019

Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả

Cũng như các loại tài sản khác, theo sự phát triển của xã hội, các tài sản “vô hình” như quyền tác giả dần dần chứng tỏ tầm quan trọng, giá trị của chúng trong hoạt động giao thương giữa các chủ thể. Với vai trò của nó không ngừng gia tăng, cùng với đó, nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ngày cũng ngày càng được nâng cao, chú trọng. Theo đó, dưới các hành lang pháp lý mà pháp luật quy định, các chủ thể đã tích cực sử dụng các biện pháp hữu hiệu như đăng ký quyền tác giả để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Điều này không những mang lợi ích về kinh tế cho các chủ thể mà còn tăng hiệu quả trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh trên thực tế.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hiện hành

1. Quyền tác giả là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 (LSHTT) thì Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Theo đó, quyền tác giả sẽ phát sinh nếu đối tượng tác phẩm là một sáng tạo gốc, không phụ thuộc chất lượng sáng tạo cũng như liệu chúng có tính mới hay không.
Ngoài ra quyền tác giả được phát sinh một cách tự động từ khi đối tượng quyền tác giả là tác phẩm được thể hiện ra một hình thức vật chất nhất định ra bên ngoài khách quan, không nhất thiết phải thực hiện các thủ tục đăng ký quyền tác giả tại các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, việc chứng minh sự kiện pháp lý cho quyền sở hữu đối với tác phẩm trong trường hợp này rất khó khăn bởi lẽ cho nên pháp luật khuyến khích các chủ thể có tác phẩm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tác giả nhằm giúp cho các cơ quan tư pháp dễ dàng giải quyết cũng như bảo vệ việc xâm phạm của các chủ thể khác.

2. Những loại hình tác phẩm được bảo hộ bởi quyền tác giả? Và những loại không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả.
Theo quy định tại Điều 14 LSHTT thì các loại hình tác phẩm được bảo hộ bởi quyền tác giả bao gồm hai nhóm tác phẩm:
Nhóm tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
Nhóm tác phẩm phái sinh. Theo đó tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn. Và theo quy định pháp luật thì chúng chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

Những tác phẩm nào được bảo hộ ?

3. Trình tự thủ tục đăng ký quyền tác giả.
Về hồ sơ: Chủ sở hữu quyền tác giả cần chuẩn bị các hồ sơ sau nhằm phục vụ cho việc đăng ký quyền tác giả:
·        Tờ khai đăng ký quyền tác giả (mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định). Lưu ý: tờ khai phải được làm bằng Tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.
·        Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả.
·        Giấy ủy quyền nếu người nộp đơn là người được ủy quyền.
·        Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;
·        Văn bản đồng ý của đồng tác giả (nếu có)
·        Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu nếu quyên tác giả thuộc sở hữu chung.
Về phương thức và cơ quan nộp:
Theo đó tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả sẽ nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả (Cục bản quyền tác giả) hoặc thông qua đường bưu điện. Và đồng thời, việc nộp đơn này không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Và sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì tổ chức, cá nhân được cấp không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.
Về đăng bạ, công bố: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan và được công bố trên Công báo về quyền tác giả, quyền liên quan.
Về lệ phí cấp: Tùy theo loại hình tác phẩm đăng ký thì mức thu đối với từng loại trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ khác nhau.

1
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.
100.000
2
a) Tác phẩm kiến trúc;
b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
300.000
3
a) Tác phẩm tạo hình;
b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
400.000
4
a) Tác phẩm điện ảnh;
b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.
500.000

4. Thẩm quyền và thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả?
Cục bản quyền tác giả có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ?

5. Hiệu lực và thời hạn bảo hộ của Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Hiệu lực về lãnh thổ: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Hiệu lực về thời hạn bảo hộ:
Theo quy định pháp luật thì quyền tác giả sẽ bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Trong đó về thời hạn bảo hộ của từng quyền cụ thể sẽ khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể:
Quyền nhân thân bao gồm:
·        Đặt tên cho tác phẩm
·        Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
·        Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
·        Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Đối với quyền nhân thân trên sẽ được pháp luật bảo hộ vô thời hạn trừ quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
Quyền tài sản bao gồm:
·        Làm tác phẩm phái sinh;
·        Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
·        Sao chép tác phẩm;
·        Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
·        Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
·        Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
Các Quyền tài sản được liệt kê trên và quyền nhân thân công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm sẽ được bảo hộ có thời hạn, và tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể:

Loại hình tác phẩm
Thời hạn bảo hộ
Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh
Có thời hạn bảo hộ là 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình
Có thời hạn bảo hộ là 100 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.
Tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện
Có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.
Tác phẩm khác không thuộc loại hình được liệt kê ở trên

Trên đây là toàn bộ các thông tin về chủ đề “Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả”. Trường hợp quý bạn đọc có nhu cầu trao đổi hoặc giải quyết hỗ trợ các vấn đề pháp lý, xin vui lòng để lại bình luận bên dưới. Xin cảm ơn.