Thứ Tư, 22 tháng 1, 2020

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm


Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như là một điều kiện để  một doanh nghiệp có thể được hoạt động kinh doanh đối với những doanh nghiệp bắt buộc phải có giấy chứng  nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Bàu viết dưới đây nói về điều kiện và trình tự thủ tục để được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.

1. Các doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này bao gồm:
Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; 
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; 
Sơ chế nhỏ lẻ; 
Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; 
Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn; 
Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm; 
Nhà hàng trong khách sạn; 
Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm; 
Kinh doanh thức ăn đường phố; 
Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Lưu ý: Các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận



Theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010 thì cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:
Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này; 
Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận

Theo quy định tại Điều 36 Luật an toàn thực phẩ 2010, Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; 
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; 
Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; 
Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

Trình tự được thực  hiện như sau:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật này; 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là toàn bộ chia sẽ của tôi về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Mọi thắc mắc và khó khăn về vấn đề trên vui lòng liên hệ 0974.355.638 để được giúp đỡ. Xin cảm ơn./.

Chủ Nhật, 12 tháng 1, 2020

Trách nhiệm liên đới của vợ chồng trong hôn nhân

Trong cuộc sống hôn nhân, trường hợp một bên phải thực hiện nghĩa vụ thì bên còn lại có chịu trách nhiệm liên đới hay không? Chúng tôi sẽ tư vấn những trách nhiệm mà cả hai vợ chồng sẽ cùng thực hiện qua bài viết sau.

1. Thế nào là chịu trách nhiệm liên đới?

Trách nhiệm liên đới là một loại trách nhiệm mà sẽ do nhiều người cùng gây ra thiệt hại và phải chịu trách nhiệm bồi thường cho thiệt hại được gây ra.
Căn cứ phát sinh trách nhiệm dân sự liên đới: 
Phải cùng nhau thực hiện để gây ra thiệt hại; 
Phải được áp dụng khi có quy định của pháp luật để đảm bảo được quyền và nghĩa vụ giữa hai bên.

2. Trường hợp chịu trách nhiệm liên đới giữa vợ và chồng 

Theo quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới trong những trường hợp sau đây:
1. Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện giữa vợ chồng trong các trường hợp sau:
Trường hợp xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng; 
Trường hợp vợ chồng kinh doanh chung, khi đó giao dịch do vợ hoặc chồng thực hiện theo ý định, mong muốn của cả hai vợ chồng. Tài sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh hai vợ chồng cùng phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với bên thứ ba trong quan hệ tài sản. 
Trường hợp đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng. Trường hợp này được áp dụng khi tài sản liên quan đến nhà đất, động sản phải đăng ký…mà chỉ có tên vợ hoặc chồng, nhưng đó là tài sản chung của 2 người. Mọi giao dịch liên quan đến tài sản chung này đều do hai vợ chồng chịu trách nhiệm.


2. Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ chung đối với tài sản của vợ chồng sau đây:
Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; 
Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; 
Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; 
Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường; 
Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trường hợp quý bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ qua số 0974.355.638 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.

Thứ Sáu, 10 tháng 1, 2020

Thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Giấy phép lao động là văn bản được cấp bởi cơ quan nhà nước nhằm cho chép công dân nước ngoài được vào làm việc, thực hiện các hoạt động lao động hợp pháp tại Việt Nam trong một thời gian nhất định. Trong một số trường hợp nhất định, khi hết thời hạn đó, người lao động phải thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép lao động trên để có thể được tiếp tục việc làm của mình.



1. Trường hợp nào thì cần gia hạn/ xin cấp lại giấy phép lao động ?

Theo quy định pháp luật, giấy phép lao động cho người nước ngoài có teẻ được cấp lại/ gia hạn trong những trường hợp sau:
·      Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.
·       Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

2. Thủ tục bao gồm những gì ?

Đầu tiên, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, cụ thể:
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.  02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Các loại giấy tờ khác:
·         Trường hợp giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;
·         Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh;
·         Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định này và một trong các giấy tờ có liên quan khác đến người lao động;
·         Lưu ý: Các giấy tờ quy này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
        Thủ tục chungTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp cấp lại nhằm gia hạn Giấy phép lao động thì trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.
       Lưu ý: Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới hình thức thực hiện hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp lại giấy phép lao động đó.

3. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại



Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại - trong trường hợp cấp lại do Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung - bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại – trong trường hợp gia hạn giấy phép lao động – được xác định theo thời hạn quy định chung tại Điều 11 Nghị định 11/2016/NĐ-CP này nhưng không quá 02 năm.

        Trên đây là chia sẽ của chúng tôi về chủ đề thủ tục xin gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Mọi thắc mắc và khó khăn quý bạn đọc vui lòng liên hệ 0974.355.638 để được hỗ trợ. Xin cám ơn./

Thứ Tư, 1 tháng 1, 2020

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài


Trước xu thế nội nhập quốc tế toàn cầu hóa, nhu cầu làm việc của người ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng. Nhằm phục vụ cho việc quản lý người lao động, việc sử dụng lao động nước ngoài tại các doanh nghiệp, tổ chức cần phải tuân thủ một số điều kiện cũng như thủ tục nhất định.


1. Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài?


Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 11/2016/NĐ-CP có quy định điều kiện cấp giấy phép lao động bao gồm:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc. 
Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. 
Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. 
Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

2. Các đối tượng được người nước ngoài được cấp giấy phép lao động?



Ngoại trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, thì các đối tượng là công dân nước ngoài sau đây vào làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động bao gồm:
Thực hiện hợp đồng lao động; 
Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; 
Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế; 
Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; 
Chào bán dịch vụ; 
Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; 
Tình nguyện viên; 
Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; 
Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; 
Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam 
Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép:

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định 
Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ. 
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ. 
Văn bản chứng minh trình độ phù hợp với công việc (nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật) hoặc văn bản chứng mình trình độ chuyên môn kỹ thuật (đối với một số nghề, công việc cần trình độ chuyên môn) 
02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. 
Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật. 
Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài đối với các trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc);… 
Hồ sơ cần có trong một số trường hợp đặc biệt mà pháp luật có quy định khác.

Chú ý:
Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định.

Trình tự, thủ tục thực hiện

Giai đoạn 1: Xin công văn chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
Bước 1:
Trước ít nhất 20 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải khai thông tin vào tờ khai và nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương. Trường hợp thay đổi phải gửi báo cáo giải trình thay đổi trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài qua cng thông tin điện tử.
Bước 2:
Trong thời hạn 12 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai và báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật, cơ quan chấp thuận trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp báo cáo chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, cơ quan chấp thuận trả lời kết quả và nêu rõ lý do.
Bước 3:
Sau khi có chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hồ sơ bản gốc cho cơ quan chấp thuận. Trong thời hạn 08 giờ cơ quan nhận được bản gốc hồ sơ, cơ quan chấp thuận sẽ trả bản gốc kết quả chấp thuận cho người sử dụng lao động.

Giai đoạn 2: Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài
Bước 1:
Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc,  người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bước 2: 
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thẩm quyền cấp giấy phép:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc có thẩm quyền cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài.

4. Gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài:



Điều kiện gia hạn giấy phép lao động:
Trước ít nhất 5 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động theo quy định. 
Trong thời hạn 3 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động thì Sở Lao động thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động 
Sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động cần phải ký lại hợp đồng lao động bằng văn bản và trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động thương binh và Xã hội. 
Thời hạn giấy phép lao động cấp lại thì cũng bằng với thời hạn của giấy phép lao động được cấp trước đó và cũng không quá 2 năm.

5. Phí hoặc lệ phí nếu có:

Theo thông tư 250/2016/TT-BTC quy định tùy từng địa phương, nơi người nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy phép lao động mà lệ phí khác nhau.
Người nước ngoài sẽ không phải nộp lệ phí này. Lệ phí này sẽ do người sử dụng lao động nước ngoài nộp. Theo đó người sử dụng lao động cần theo dõi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân nơi mà người lao động nước ngoài dự đinh làm việc để tra cứu phí và lệ phí này.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ 0974.355.638 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.