Thứ Tư, 22 tháng 4, 2020

Ly thân bao lâu thì được ly hôn


Ly thân bao lâu thì được ly hôn là một trong những vấn đề được quan tâm xoay quanh cuộc sống gia đình của các cặp đôi có dấu hiện rạn vỡ. Vậy, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem ly thân là gì, ly thân bao lâu thì được ly hôn…

Tình trạng ly thân hiện nay

1.   Ly thân là gì ?

Định nghĩa cụ thể ly thân trong khái niệm pháp luật vẫn chưa có. Nhưng có thể hiểu đơn giản rằng ly thân là việc hai vợ chồng sống riêng, không chung sống và sinh hoạt cùng nhau.
Ly thân chính là cách mà nhiều cặp vợ chồng đã lựa chọn để giảm thiểu tối đa những căng thẳng, gia giảm những mâu thuẫn giữa hai bên. Ly thân không làm chấm dứt mối quan hệ pháp lý giữa hai vợ chồng, vợ chồng vẫn còn đầy đủ các quyền và nghĩa vụ về con cái và tài sản chung với nhau.
Khoảng thời gian hai vợ chồng sống ly thân chính là cơ hội để các bên có thể suy ngẫm về cuộc hôn nhân của mình, sửa chữa, thay đổi và cho nhau một cơ hội để đoàn tụ, tiếp tục chung sống cùng nhau.

2.   Ly thân bao lâu thì được ly hôn ?
Ly thân không làm chấm dứt mối quan hệ pháp lý giữa hai vợ chồng

Tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về các căn cứ để ly hôn đơn phương khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu như:
  • Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình (có thể là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình hoặc các hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng của vợ, chồng);
  • Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm (là việc vợ, chồng có các hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân quy định từ Điều 17 đến Điều 23 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Ví dụ như vi phạm nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau…);
  • Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài (là khi mà hai vợ chồng không yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; bỏ mặc không quan tâm nhau. Vợ hoặc chồng không chung thủy, ngoại tình, đã được người thân/cơ quan, tổ chức hòa giải, nhắc nhở nhiều lần);
  • Mục đích của hôn nhân không đạt được (là không còn tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt).
Theo đó, pháp luật Việt Nam hiện hành không đặt ra các quy định về khoảng thời gian là ly thân bao lâu thì được ly hôn. Tuy nhiên, ly thân có thể là một trong những cơ sở cho thấy vợ chồng có những mâu thuẫn kéo dài, không thể hàn gắn và để tiếp tục chung sống.
Như vậy, nếu bạn có đầy đủ các căn cứ nêu trên và không cần tính đến thời gian đã ly thân được bao lâu thì bạn hoàn toàn có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương đến Tòa án để yêu cầu giải quyết việc ly hôn.

3.   Ly thân có được xem là một trong những căn cứ để đơn phương ly hôn hợp pháp

Ly thân có được xem là một trong những căn cứ để đơn phương ly hôn hợp pháp
Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì ly hôn có thể là thuận tình ly hôn hoặc ly hôn theo yêu cầu của một bên.
Như vậy, căn cứ để Tòa án giải quyết cho yêu cầu ly hôn nếu vợ chồng hòa giải không thành hoàn toàn căn cứ vào Điều 56 Luật này. Còn ly thân có được xem là căn cứ để ly hôn hay không thì câu trả lời là không.
Ly thân sẽ không được xem là căn cứ pháp lý để tòa án ra quyết định cho ly hôn. Luật Hôn nhân Gia đình 2014 không thừa nhận vấn đề ly thân, cũng không quy định ly thân trong thời gian bao lâu thì được phép ly hôn.
Vì vậy, chúng ta cần phải hiểu rằng đây chỉ là một thuật ngữ xã hội mà không phải là một thuật ngữ pháp lý.
Trên đây là toàn bộ thông tin về vấn đề ly thân bao lâu thì được ly hôn mà chúng tôi cung cấp đến quý bạn đọc. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên hệ đến tôi theo SĐT 0974.355.638 để được giải đáp một cách cụ thể và tận tình. Xin cảm ơn.

Thứ Năm, 16 tháng 4, 2020

Con chết trước cha mẹ thì ai được hưởng di sản

 Con chết trước cha mẹ vậy ai là người thế vị để hưởng tài sản mà người con đã chết? Vợ người con đã chết hay con của người con đã chết?


Con chết trước cha mẹ thì ai được hưởng di sản

1.   Phân chia di sản khi người chết để lại di chúc

Nếu người chết có để lại di chúc hợp pháp (di chúc thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015).
Theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc như sau:
“Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 624 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 634 của bộ luật này:
·         Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
·         Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.”
Trong trường hợp này, con chết trước cha mẹ thì người con có để lại di chúc, phải xem xét cha mẹ có được hưởng di sản hay không. Trường hợp cha mẹ không được con cho hưởng di sản theo di chúc thì theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, cha mẹ vẫn sẽ được hưởng di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.

2.   Phân chia di sản khi người chết không để lại di chúc

Phân chia di sản khi người chết không để lại di chúc

2.1.        Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Nếu người chết không để lại di chúc hợp pháp thì di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.
Trong trường hợp này, cha mẹ cũng là một trong những người được hưởng di sản và được hưởng phần di sản bằng với những người thừa kế khác cùng hàng.

2.1.        Các hàng thừa kế theo pháp luật dân sự

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo trình tự như sau:
·         Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
·         Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
·         Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

3.   Người thuộc diện thừa kế chết trước người để lại di sản thì có được hưởng di sản hay không

Những người thuộc diện thừa kế

Phần tài sản người thuộc diện được hưởng thừa kế từ người để lại di sản là tài sản thuộc sở hữu của người được hưởng phần thừa kế đó. Khi người này bạn mất, nó sẽ được tính vào di sản thừa kế của họ.
Tuy nhiên, nếu người thuộc diện thừa kế mất trước người để lại di sản thì sẽ áp dụng quy định về thừa kế thế vị tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015:
·      Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống;
·   Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Như vậy, trong trường hợp người được hưởng di sản thừa kế mất trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì di sản thừa kế mà người đó để lại cho người được hưởng thừa kế sẽ được cháu/chắt hưởng thế vị, khi đó cháu/chắt (và anh, chị, em của họ – những người con của người được hưởng di sản thừa kế) sẽ được hưởng phần thừa kế ngang bằng với các cô, chú, bác (những người ở hàng thừa kế thứ nhất của người để lại di sản) nếu di sản được chia theo pháp luật.
Trường hợp người được hưởng thừa kế mất sau người để lại di sản thì di sản thừa kế người được hưởng từ người để lại di sản sẽ được gộp chung vào phần di sản của người được hưởng thừa kế và được chia đều cho các đồng thừa kế nếu người đó mất không để lại di chúc.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến pháp luật thừa kế tại Việt Nam, nếu bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu thêm về vấn đề này hoặc đang có thắc mắc cần giải quyết, vui lòng liên hệ tôi theo SĐT 0974355638 để được hỗ trợ miễn phí. Xin cám ơn.


Chồng chết vợ có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng


Chồng chết vợ có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng hay không là một trong những câu hỏi xoay quanh vấn để liên quan đến thừa kế. Chúng ta hãy cùng giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này thông qua bài viết dưới đây, xin mời bạn đọc theo dõi.

Chồng chết vợ có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng

1.   Khái niệm về thừa kế theo quy định của pháp luật

“Thừa kế” là sự chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống. Thừa kế luôn gắn với sở hữu. Sở hữu là yếu tố quyết định thừa kế và thừa kế là phương tiện để duy trì, củng cố quan hệ sở hữu.
Pháp luật quy định hai hình thức thừa kế:
·         Thừa kế theo di chúc;
·         Thừa kế theo pháp luật.

2.   Chồng chết vợ có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng

Hưởng thừa kế từ bố mẹ chồng

2.1.        Con dâu được hưởng thừa kế theo di chúc

Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Theo đó, nếu như trong quá trình chung sống, quan hệ giữa con dâu và bố mẹ chồng hòa thuận với nhau thì khi chồng chết, bố mẹ chồng chết đều có để lại di chúc.
Trên di chúc này có thể hiện nội dung về việc để lại tài sản thừa kế cho con dâu thì con dâu sẽ được hưởng phần thừa kế đó.

2.2.        Con dâu có thuộc hàng thừa kế theo pháp luật

Căn cứ theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi chồng chết, bố mẹ chồng chết mà không để lại di chúc thì phần di sản để lại được tiến hành chia thừa kế theo pháp luật.
Căn cứ theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế. Hàng thừa kế được quy định tại Điều 651 của bộ luật này:
  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Như vậy, ở trường hợp của này, đối với bố mẹ chồng, trên vị trí là con dâu, người này không nằm ở bất kỳ hàng thừa kế nào theo quy định trên. Do vậy, con dâu không có quyền hưởng di sản của bố mẹ chồng để lại.

3.   Các trường hợp con dâu được hưởng di sản thừa kế từ bố mẹ chồng

Thừa kế và những vấn đề bất cập xoay quanh

3.1.        Trường hợp 1: Bố mẹ chồng chết có để lại di chúc cho con dâu

Trong trường hợp bố mẹ chồng chết có để lại di chúc cho con dâu và trên di chúc này có thể hiện nội dung về việc để lại tài sản thừa kế cho con dâu thì con dâu sẽ được hưởng phần thừa kế đó theo như ý nguyện trong di chúc.

3.2.        Trường hợp 2: Con dâu được hưởng thừa kế từ chồng

Trong trường hợp bố mẹ chồng chết nhưng không để lại di chúc thì chia thừa kế theo pháp luật dựa vào hàng thừa kế. Lúc này, người chồng với vai trò là hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng thừa kế.
Trong trường hợp người chồng chết trước hoặc cùng lúc với bố, mẹ chồng thì người con dâu (là vợ của người chồng đã chết, với vai trò là hàng thừa kế thứ nhất) được hưởng phần di sản do người chồng được hưởng thừa kế để lại.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến pháp luật thừa kế, nếu bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu thêm về vấn đề này hoặc đang có thắc mắc cần giải quyết, vui lòng liên hệ với tôi theo SĐT 0974.355.638 để được hỗ trợ miễn phí. Xin chân thành cám ơn.

Thứ Bảy, 28 tháng 3, 2020

Quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Quy định về doanh nghiệp nhỏ, quy định về doanh nghiệp siêu nhỏ là những từ khóa được các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ quan tâm nhất hiện nay. Vậy, dựa vào tiêu chí nào để xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ để đưa ra quy định pháp luật phù hợp, hãy cùng tìm hiểu nhé.

Quy định pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ

Các tiêu chí để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP:
· Số lao động tham gia BHXH.
· Tổng doanh thu hằng năm.
· Tổng nguồn vốn huy động.
Phụ thuộc vào 02 lĩnh vực:
· Nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản và công nghiệp xây dựng.
· Thương mại, dịch vụ.

Quy định của pháp luật về doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ

Quy định của pháp luật về doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ.

2.1. Doanh nghiệp siêu nhỏ

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, thì:
a. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng:
· Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người;
· Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng;
· Tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
b.  Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ:
· Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người;
· Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng;
· Tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

2.2. Doanh nghiệp nhỏ

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, thì:
a. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng:
· Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người;
· Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng;
· Tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng.
(Lưu ý nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này).
b. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ:
· Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người;
· Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng;
· Tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng.
(Lưu ý nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Những chính sách nào hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ của Nhà nước.

Để khuyến khích các nhà đầu tư tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát triển kinh tế, Nhà nước đã ban hành chính sách pháp luật ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ có cơ hội phát triển và đứng vững trên thị trường. Cụ thể:
· Về việc tiếp cận tín dụng:
+ Chính phủ quyết định chính sách hỗ trợ tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa;
+ Khuyến khích tổ chức tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp và biện pháp phù hợp khác;
+ Khuyến khích thành lập tổ chức tư vấn độc lập để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định.
· Hỗ trợ thuế, kế toán:
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán đơn giản theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán.
· Hỗ trợ mặt bằng sản xuất:
+    Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển cụm công nghiệp;
+    Khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
+    Hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp trên địa bàn.
(Thời gian hỗ trợ tối đa là 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng).
+    Ngoài ra, còn những hỗ trợ về công nghệ, mở rộng thị trường, hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý đặc biệt dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến các quy định pháp luật về doanh nghiệp. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn miễn phí thông qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.
Địa chỉ:
458/17 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 07, TPHCM
Email:
Phone:
0974355638
Blog:
Map:
Sở trường:
Tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ
Site:

Thứ Năm, 26 tháng 3, 2020

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên thì có vi phạm pháp luật không ?


Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên sẽ bị chế tài và điều đó đương nhiên sẽ ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp. Đối với quy định pháp luật về các loại bảo hiểm xã hội, các trường hợp phải tham gia bảo hiểm và những thắc mắc có liên quan thì bài viết sẽ cung cấp những thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn vấn đề này.

Quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 tại khoản 1 Điều 3 thì bảo hiểm xã hội nhằm tạo ra sự bảo đảm thay thế hoặc là hình thức bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.

Chế độ bảo hiểm xã hội cần những điều kiện gồm:
·    Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội
·    Điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội
·    Mức hưởng và thời hạn hưởng trợ cấp xã hội
Các chế độ bảo hiểm xã hội tại nước ta hiện nay gồm:
·         Chế độ bảo hiểm ốm đau;
·         Chế độ bảo hiểm xã hội tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
·         Chế độ bảo hiểm thai sản;
·         Chế độ bảo hiểm thất nghiệp;
·         Chế độ hưu trí;
·         Chế độ bảo hiểm y tế;
·         Chế độ tử tuất.
Bảo hiểm xã hội sẽ như một khoản phụ cấp tài chính cho nhân viên và gia đình. Người lao động sẽ đóng bảo hiểm xã hội để dành hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro hay những vấn đề như chấm dứt lao động, hưu trí, thai sản…theo nguyên tắc bảo hiểm xã hội tại khoản 5 Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội 2014.
Theo Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội gồm:
·         Bảo hiểm xã hội bắt buộc (Chương III của Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
·         Bảo hiểm xã hội tự nguyện (Chương IV Luật bảo hiểm xã hội 2014).

Các trường hợp không đóng bảo hiểm xã hội



Người lao động không thuộc các đối tượng tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014:
·         Nhân viên làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
·         Lao động theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
·         Cán bộ, công chức, viên chức.
·         Công nhân thuộc quốc phòng hay công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
·         Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan có chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
·         Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học và hưởng sinh hoạt phí;
·         Đối tượng làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
·         Người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
·         Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
·         Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Người lao động đang trong thời gian thử việc theo Điều 26 Bộ luật Lao động 10/2012/QH13.
Việc tham gia bảo hiểm xã hội vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của cả người sử dụng lao động và người lao động. Cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động tham gia để đảm bảo quyền lợi.

Mức phạt cho doanh nghiệp không đóng bảo hiểm

Chế tài liên quan đến hoạt động tham gia bảo hiểm xã hội

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm

Bảo hiểm xã hội - BHXH, bảo hiểm thất nghiệp – BHTN được quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định 95) và Nghị định 88/2015/NĐ-CP (Nghị định 88). Cụ thể:

·         500.000 đồng - 01 triệu đồng  nếu thuộc vào khoản 1 Điều 28 Nghị định 88.

·         01 - 02 triệu đồng nếu thuộc khoản 2 Điều 28 Nghị định 88.
·         02 - 03 triệu đồng nếu thuộc khoản 3 Điều 28 Nghị định 88.
·        05 - 10 triệu đồng nếu thuộc các hành vi tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 88
·        20 - 30 triệu đồng nếu là khoản 5 Điều 28 Nghị định 88.
·      12% - 15% tổng số tiền phải đóng (không quá 75 triệu đồng) (Khoản 2 Điều 26 Nghị định 95).
·      18% - 20% tổng số tiền phải đóng (không quá 75 triệu đồng) (Khoản 3 Điều 26 Nghị định 95).

Tội gian lận BHXH, BHTN

·         Phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. (Khoản 1)
·         Phạt tiền từ 100 - 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm. (Khoản 2)
·         Phạt tù từ 05 - 10 năm. (Khoản 3)

      ·         Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. (Khoản 4)         

Tội trốn đóng BHXH, BHTN

Khoản 1
·         Cá nhân: phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 01 năm.
·         Doanh nghiệp: phạt tiền từ 200 - 500 triệu đồng.
Khoản 2
·         Cá nhân: phạt tiền từ 200 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
·         Doanh nghiệp: phạt tiền từ 500 - 01 tỷ đồng.
Khoản 3                                            
·         Cá nhân: phạt tiền từ 500 - 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 07 năm.
·         Doanh nghiệp: phạt tiền từ 01 - 03 tỷ đồng.
Khoản 4
·         Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.
Trên đây là các quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động, doanh nghiệp và các mức phạt vi phạm. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn miễn phí thông qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.


Địa chỉ:
458/17 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 07, TPHCM
Email:
Phone:
0974355638
Blog:
Map:
Sở trường:
Tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ
Site: