Thứ Năm, 26 tháng 3, 2020

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên thì có vi phạm pháp luật không ?


Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên sẽ bị chế tài và điều đó đương nhiên sẽ ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp. Đối với quy định pháp luật về các loại bảo hiểm xã hội, các trường hợp phải tham gia bảo hiểm và những thắc mắc có liên quan thì bài viết sẽ cung cấp những thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn vấn đề này.

Quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 tại khoản 1 Điều 3 thì bảo hiểm xã hội nhằm tạo ra sự bảo đảm thay thế hoặc là hình thức bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.

Chế độ bảo hiểm xã hội cần những điều kiện gồm:
·    Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội
·    Điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội
·    Mức hưởng và thời hạn hưởng trợ cấp xã hội
Các chế độ bảo hiểm xã hội tại nước ta hiện nay gồm:
·         Chế độ bảo hiểm ốm đau;
·         Chế độ bảo hiểm xã hội tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
·         Chế độ bảo hiểm thai sản;
·         Chế độ bảo hiểm thất nghiệp;
·         Chế độ hưu trí;
·         Chế độ bảo hiểm y tế;
·         Chế độ tử tuất.
Bảo hiểm xã hội sẽ như một khoản phụ cấp tài chính cho nhân viên và gia đình. Người lao động sẽ đóng bảo hiểm xã hội để dành hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro hay những vấn đề như chấm dứt lao động, hưu trí, thai sản…theo nguyên tắc bảo hiểm xã hội tại khoản 5 Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội 2014.
Theo Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội gồm:
·         Bảo hiểm xã hội bắt buộc (Chương III của Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
·         Bảo hiểm xã hội tự nguyện (Chương IV Luật bảo hiểm xã hội 2014).

Các trường hợp không đóng bảo hiểm xã hội



Người lao động không thuộc các đối tượng tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014:
·         Nhân viên làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
·         Lao động theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
·         Cán bộ, công chức, viên chức.
·         Công nhân thuộc quốc phòng hay công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
·         Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan có chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
·         Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học và hưởng sinh hoạt phí;
·         Đối tượng làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
·         Người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
·         Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
·         Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Người lao động đang trong thời gian thử việc theo Điều 26 Bộ luật Lao động 10/2012/QH13.
Việc tham gia bảo hiểm xã hội vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của cả người sử dụng lao động và người lao động. Cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động tham gia để đảm bảo quyền lợi.

Mức phạt cho doanh nghiệp không đóng bảo hiểm

Chế tài liên quan đến hoạt động tham gia bảo hiểm xã hội

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm

Bảo hiểm xã hội - BHXH, bảo hiểm thất nghiệp – BHTN được quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định 95) và Nghị định 88/2015/NĐ-CP (Nghị định 88). Cụ thể:

·         500.000 đồng - 01 triệu đồng  nếu thuộc vào khoản 1 Điều 28 Nghị định 88.

·         01 - 02 triệu đồng nếu thuộc khoản 2 Điều 28 Nghị định 88.
·         02 - 03 triệu đồng nếu thuộc khoản 3 Điều 28 Nghị định 88.
·        05 - 10 triệu đồng nếu thuộc các hành vi tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 88
·        20 - 30 triệu đồng nếu là khoản 5 Điều 28 Nghị định 88.
·      12% - 15% tổng số tiền phải đóng (không quá 75 triệu đồng) (Khoản 2 Điều 26 Nghị định 95).
·      18% - 20% tổng số tiền phải đóng (không quá 75 triệu đồng) (Khoản 3 Điều 26 Nghị định 95).

Tội gian lận BHXH, BHTN

·         Phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. (Khoản 1)
·         Phạt tiền từ 100 - 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm. (Khoản 2)
·         Phạt tù từ 05 - 10 năm. (Khoản 3)

      ·         Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. (Khoản 4)         

Tội trốn đóng BHXH, BHTN

Khoản 1
·         Cá nhân: phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 01 năm.
·         Doanh nghiệp: phạt tiền từ 200 - 500 triệu đồng.
Khoản 2
·         Cá nhân: phạt tiền từ 200 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
·         Doanh nghiệp: phạt tiền từ 500 - 01 tỷ đồng.
Khoản 3                                            
·         Cá nhân: phạt tiền từ 500 - 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 07 năm.
·         Doanh nghiệp: phạt tiền từ 01 - 03 tỷ đồng.
Khoản 4
·         Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.
Trên đây là các quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động, doanh nghiệp và các mức phạt vi phạm. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn miễn phí thông qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.


Địa chỉ:
458/17 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 07, TPHCM
Email:
Phone:
0974355638
Blog:
Map:
Sở trường:
Tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ
Site:

0 nhận xét:

Đăng nhận xét