Thứ Bảy, 28 tháng 3, 2020

Quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Quy định về doanh nghiệp nhỏ, quy định về doanh nghiệp siêu nhỏ là những từ khóa được các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ quan tâm nhất hiện nay. Vậy, dựa vào tiêu chí nào để xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ để đưa ra quy định pháp luật phù hợp, hãy cùng tìm hiểu nhé.

Quy định pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ

Các tiêu chí để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP:
· Số lao động tham gia BHXH.
· Tổng doanh thu hằng năm.
· Tổng nguồn vốn huy động.
Phụ thuộc vào 02 lĩnh vực:
· Nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản và công nghiệp xây dựng.
· Thương mại, dịch vụ.

Quy định của pháp luật về doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ

Quy định của pháp luật về doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ.

2.1. Doanh nghiệp siêu nhỏ

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, thì:
a. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng:
· Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người;
· Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng;
· Tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
b.  Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ:
· Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người;
· Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng;
· Tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

2.2. Doanh nghiệp nhỏ

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, thì:
a. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng:
· Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người;
· Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng;
· Tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng.
(Lưu ý nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này).
b. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ:
· Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người;
· Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng;
· Tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng.
(Lưu ý nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Những chính sách nào hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ của Nhà nước.

Để khuyến khích các nhà đầu tư tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát triển kinh tế, Nhà nước đã ban hành chính sách pháp luật ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ có cơ hội phát triển và đứng vững trên thị trường. Cụ thể:
· Về việc tiếp cận tín dụng:
+ Chính phủ quyết định chính sách hỗ trợ tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa;
+ Khuyến khích tổ chức tín dụng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp và biện pháp phù hợp khác;
+ Khuyến khích thành lập tổ chức tư vấn độc lập để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định.
· Hỗ trợ thuế, kế toán:
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường áp dụng cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán đơn giản theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán.
· Hỗ trợ mặt bằng sản xuất:
+    Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bố trí quỹ đất để hình thành, phát triển cụm công nghiệp;
+    Khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
+    Hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp trên địa bàn.
(Thời gian hỗ trợ tối đa là 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng).
+    Ngoài ra, còn những hỗ trợ về công nghệ, mở rộng thị trường, hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý đặc biệt dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến các quy định pháp luật về doanh nghiệp. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn miễn phí thông qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.
Địa chỉ:
458/17 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 07, TPHCM
Email:
Phone:
0974355638
Blog:
Map:
Sở trường:
Tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ
Site:

Thứ Năm, 26 tháng 3, 2020

Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên thì có vi phạm pháp luật không ?


Doanh nghiệp không đóng bảo hiểm cho nhân viên sẽ bị chế tài và điều đó đương nhiên sẽ ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp. Đối với quy định pháp luật về các loại bảo hiểm xã hội, các trường hợp phải tham gia bảo hiểm và những thắc mắc có liên quan thì bài viết sẽ cung cấp những thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn vấn đề này.

Quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 tại khoản 1 Điều 3 thì bảo hiểm xã hội nhằm tạo ra sự bảo đảm thay thế hoặc là hình thức bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.

Chế độ bảo hiểm xã hội cần những điều kiện gồm:
·    Đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội
·    Điều kiện được hưởng bảo hiểm xã hội
·    Mức hưởng và thời hạn hưởng trợ cấp xã hội
Các chế độ bảo hiểm xã hội tại nước ta hiện nay gồm:
·         Chế độ bảo hiểm ốm đau;
·         Chế độ bảo hiểm xã hội tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
·         Chế độ bảo hiểm thai sản;
·         Chế độ bảo hiểm thất nghiệp;
·         Chế độ hưu trí;
·         Chế độ bảo hiểm y tế;
·         Chế độ tử tuất.
Bảo hiểm xã hội sẽ như một khoản phụ cấp tài chính cho nhân viên và gia đình. Người lao động sẽ đóng bảo hiểm xã hội để dành hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro hay những vấn đề như chấm dứt lao động, hưu trí, thai sản…theo nguyên tắc bảo hiểm xã hội tại khoản 5 Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội 2014.
Theo Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội gồm:
·         Bảo hiểm xã hội bắt buộc (Chương III của Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
·         Bảo hiểm xã hội tự nguyện (Chương IV Luật bảo hiểm xã hội 2014).

Các trường hợp không đóng bảo hiểm xã hội



Người lao động không thuộc các đối tượng tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014:
·         Nhân viên làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
·         Lao động theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
·         Cán bộ, công chức, viên chức.
·         Công nhân thuộc quốc phòng hay công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
·         Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan có chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
·         Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học và hưởng sinh hoạt phí;
·         Đối tượng làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
·         Người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
·         Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
·         Công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo khoản 3 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Người lao động đang trong thời gian thử việc theo Điều 26 Bộ luật Lao động 10/2012/QH13.
Việc tham gia bảo hiểm xã hội vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của cả người sử dụng lao động và người lao động. Cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động tham gia để đảm bảo quyền lợi.

Mức phạt cho doanh nghiệp không đóng bảo hiểm

Chế tài liên quan đến hoạt động tham gia bảo hiểm xã hội

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm

Bảo hiểm xã hội - BHXH, bảo hiểm thất nghiệp – BHTN được quy định tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP (gọi tắt là Nghị định 95) và Nghị định 88/2015/NĐ-CP (Nghị định 88). Cụ thể:

·         500.000 đồng - 01 triệu đồng  nếu thuộc vào khoản 1 Điều 28 Nghị định 88.

·         01 - 02 triệu đồng nếu thuộc khoản 2 Điều 28 Nghị định 88.
·         02 - 03 triệu đồng nếu thuộc khoản 3 Điều 28 Nghị định 88.
·        05 - 10 triệu đồng nếu thuộc các hành vi tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 88
·        20 - 30 triệu đồng nếu là khoản 5 Điều 28 Nghị định 88.
·      12% - 15% tổng số tiền phải đóng (không quá 75 triệu đồng) (Khoản 2 Điều 26 Nghị định 95).
·      18% - 20% tổng số tiền phải đóng (không quá 75 triệu đồng) (Khoản 3 Điều 26 Nghị định 95).

Tội gian lận BHXH, BHTN

·         Phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. (Khoản 1)
·         Phạt tiền từ 100 - 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm. (Khoản 2)
·         Phạt tù từ 05 - 10 năm. (Khoản 3)

      ·         Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. (Khoản 4)         

Tội trốn đóng BHXH, BHTN

Khoản 1
·         Cá nhân: phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 01 năm.
·         Doanh nghiệp: phạt tiền từ 200 - 500 triệu đồng.
Khoản 2
·         Cá nhân: phạt tiền từ 200 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
·         Doanh nghiệp: phạt tiền từ 500 - 01 tỷ đồng.
Khoản 3                                            
·         Cá nhân: phạt tiền từ 500 - 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 07 năm.
·         Doanh nghiệp: phạt tiền từ 01 - 03 tỷ đồng.
Khoản 4
·         Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.
Trên đây là các quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động, doanh nghiệp và các mức phạt vi phạm. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn miễn phí thông qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.


Địa chỉ:
458/17 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 07, TPHCM
Email:
Phone:
0974355638
Blog:
Map:
Sở trường:
Tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ
Site: