Thứ Hai, 25 tháng 11, 2019

Thủ tục đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp

Logo không chỉ là hình ảnh của một doanh nghiệp mà còn truyền tải thông điệp của công ty đến khách hàng. Không ai có thể phủ nhận được tầm quan trọng của logo trong quá trình hoạt động của công ty, vì vậy việc đăng ký logo độc quyền là thực sự cần thiết trong thời k hội nhập hiện nay để tránh những rủi ro không đáng có. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày rõ về thủ tục để có thể đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp.
Muốn truyền tải thông điệp của doanh nghiệp thì đầu tư logo là một lựa chọn hoàn hảo

Logo của doanh nghiệp là gì? 

Thuật ngữ “logo” chỉ được sử dụng trong cách gọi thông thường mà không được định nghĩa trong pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam. Căn cứ theo quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Theo đó, logo sẽ được gọi chung là nhãn hiệu để gắn lên một sản phẩm, dịch vụ nào đó để tạo sự phân biệt với logo khác.
Từ phân tích trên ta có thể xác định logo chính là nhãn hiệu và sẽ thuộc nhóm sở hữu công nghiệp. Do đó, các quy định về điều kiện được sở hữu logo của doanh nghiệp cũng như thủ tục tiến hành đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp sẽ được điều chỉnh bởi các quy định về sở hữu công nghiệp nói chung và nhãn hiệu nói riêng.

Điều kiện để logo của doanh nghiệp được bảo hộ là gì? 

Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ thì một logo muốn được bảo hộ cần đáp ứng được các điều kiện sau:
·    Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
·    Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Hồ sơ để đăng ký bảo hộ logo độc quyền

Cần những hồ sơ gì để đăng ký logo độc quyền ?

Để đăng ký bảo hộ logo độc quyền cho doanh nghiệp thì cần phải chuẩn bị đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (đơn đăng ký logo độc quyền).
Đơn đăng ký logo độc quyền chỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận nếu có ít nhất các thông tin và tài liệu sau đây:
·       Tờ khai đăng ký logo độc quyền trong đó có đủ thông tin để xác định người nộp đơn và mẫu nhãn hiệu (logo), danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu (logo);
·       Mẫu logo độc quyền;
·       Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.

Quy trình từ nộp đơn đến khi cấp được văn bằng diễn ra như thế nào?

Cần thực hiện những thủ tục nào để đăng ký bảo hộ logo độc quyền ?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quy trình cấp văn bằng bảo hộ logo độc quyền cho doanh nghiệp được tiến hành theo quy định từ Điều 108 đến Điều 119 như sau:
Bước 1: Tiếp nhận đơn
·       Nộp đơn đăng ký trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và TP.Đà Nẵng.
·       Ngày nộp đơn là ngày đơn được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận hoặc là ngày nộp đơn quốc tế đối với đơn nộp theo điều ước quốc tế.
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn
Đơn đăng ký logo độc quyền được thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn.
·       Nếu đơn hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ;
·       Nếu đơn không hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
Bước 3: Công bố đơn
Sau khi đơn đăng ký được chấp nhận hợp lệ thì được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn:
Đơn đăng ký được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
Bước 5: Cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:
·       Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ,
·       Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Thủ tục đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp”. Trường hợp Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào đối với nội dung bài viết, xin vui lòng để lại bình luận bên dưới. Xin cảm ơn.

Thứ Ba, 12 tháng 11, 2019

Muốn ngăn chặn tẩu tán nhà đất thì phải làm như thế nào?

Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự (bắt đầu từ thời điểm thụ lý vụ án), nếu thấy có cơ sở cho rằng đương sự sẽ có hành vi tẩu tán tài sản thì ta có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại BLTTDS 2015. Để hiểu rõ hơn, xin mời quý bạn đọc tìm hiểu bài viết dưới đây.

Đương sự tẩu tán tài sản sẽ gây khó khăn cho việc thi hành án về sau
Đương sự tẩu tán tài sản sẽ gây khó khăn cho việc thi hành án về sau

Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

 Hành vi tẩu tán tài sản chính là việc xác lập các giao dịch các giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba.

 Khi Tòa án tiến hành thủ tục tố tụng, pháp luật về tố tụng dân sự đã có quy định về việc ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Cụ thể:
 Theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đương sự có quyền đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 111 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 thì trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
 Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng BPKCTT quy định tại Điều 114 BLTTDS 2015 đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án.
 Để tránh trường hợp đương sự có thể tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án dân sự, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được thi hành án, thì pháp luật đã quy định quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ngay trong giai đoạn nộp đơn, Tòa án mới thụ lý đơn khởi kiện hoặc trong giai đoạn xét xử. Quy định này nhằm hạn chế việc đương sự tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án dân sự và đảm bảo công tác thi hành án được hiệu quả.
 Theo quy định tại Điều 135 BLTTDS 2015 thì trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4 và 5 Điều 114 bộ luật này. Còn lại, Tòa án chỉ được áp dụng các BPKCTT này khi có đương sự có đơn yêu cầu;
 Đối với trường hợp phải thực hiện biện pháp bảo đảm thì chỉ khi đương sự đã thực hiện biện pháp bảo đảm Tòa án mới ra quyết định áp dụng BPKCTT khi thấy cần thiết và có căn cứ;
Trường hợp áp dụng BPKCTT quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 BLTTDS 2015 thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng BPKCTT có nghĩa vụ phải thực hiện.
 Người yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Căn cứ Điều 113 BLTTDS 2015 thì trong trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
 Đồng thời người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trên sẽ phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Toà án ấn định nhưng phải tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người có nghĩa vụ phải thực hiện để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.

Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Đương sự có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp nhằm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản

 Theo quy định tại điều 187 BLTTDS 2015 thì đương sự có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn, văn bản gửi đến Tòa án. Đồng thời người yêu cầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải đưa ra chứng cứ chứng minh cho việc yêu cầu, kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là cần thiết và hợp pháp.

 Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu…”
 Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì HĐXX ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 BLTTDS 2015. Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm nhưng người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án nêu rõ lý do và ghi vào biên bản phiên tòa.

Thay đổi, áp dụng bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Đương sự có quyền hủy bỏ những biện pháp ngăn chặn đã yêu cầu trước đây

 Theo quy định tại Điều 137 BLTTDS 2015, khi xét thấy biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác thì thủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được thực hiện theo quy định tại Điều 133 BLTTDS 2015.
Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 138 BLTTDS 2015 Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời  đã được áp dụng. Cụ thể các trường hợp đó là:
·       Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;
·      Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu
·       Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của BLDS
·       Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật này;
·     Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật này;
·       Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;
·     Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
 Thủ tục ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 133 BLTTDS 2015. Trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì việc giải quyết yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán được Chánh án của Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phân công giải quyết.
 Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay. Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.
 Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Trên đây là bài viết về chủ đề “Muốn ngăn chặn tẩu tán nhà đất thì phải làm như thế nào?". Nếu có bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp  xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại 0974.355.638 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.