Thứ Ba, 17 tháng 12, 2019

Trường hợp nào sử dụng tác phẩm của người khác mà không cần xin phép?

Theo quy định pháp luật hiện hành, nguyên tắc khi các chủ thể sử dụng, khai thác một, một số hoặc toàn bộ các quyền về tài sản thì phải xin phép và trả tiền, các quyền lợi vật chất cho chủ sở hữu quyền tác giả. Nhưng, trong một số trường hợp nhất định, không nhằm mục đích thương mại, cũng như tăng khả năng tiếp cận thông tin của người dân trong sinh hoạt đời sống xã hội hằng ngày, Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng đã ghi nhận các trường hợp cụ thể sử dụng tác phẩm không cần phải xin phép.
Luật sở hữu trí tuệ nói gì về việc sử dụng tác phẩm người khác ?
Luật sở hữu trí tuệ nói gì về việc sử dụng tác phẩm người khác ?


1. Quyền tác giả là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 (LSHTT) thì Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Theo đó, quyền tác giả sẽ phát sinh nếu đối tượng tác phẩm là một sáng tạo gốc, không phụ thuộc chất lượng sáng tạo cũng như liệu chúng có tính mới hay không.

Ngoài ra quyền tác giả được phát sinh một cách tự động từ khi đối tượng quyền tác giả là tác phẩm được thể hiện ra một hình thức vật chất nhất định ra bên ngoài khách quan, không nhất thiết phải thực hiện các thủ tục đăng ký quyền tác giả tại các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, việc chứng minh sự kiện pháp lý cho quyền sở hữu đối với tác phẩm trong trường hợp này rất khó khăn bởi lẽ cho nên pháp luật khuyến khích các chủ thể có tác phẩm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tác giả nhằm giúp cho các cơ quan tư pháp dễ dàng giải quyết cũng như bảo vệ việc xâm phạm của các chủ thể khác.
Theo quy định tại Điều 18 Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
Quyền nhân thân bao gồm: 
·  Đặt tên cho tác phẩm;
·     · Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
·       · Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
·     · Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Quyền tài sản bao gồm:
·        · Làm tác phẩm phái sinh;
·        · Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
·        · Sao chép tác phẩm;
·        · Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
·       · Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
·        · Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

2. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao?
Sử dụng tác phẩm người khác nhưng không phải trả thù lao

Nhằm đảm bảo tính phát triển, lợi ích công cộng (fair use) trong việc tiếp cận các thông tin của toàn xã hội. Đồng thời các hành vi đó được thực hiện không nhằm mục đích thương mại mà vì mục đích phát triển chung cho cộng đồng, nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người dân trong xã hội. Do đó, Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới, đã ghi nhuận các trường hợp được phép sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao:
Theo đó Điều 25 Luật sở hữu trí tuệ có quy định 10 trường hợp bao gồm:
·        · Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân;
·       · Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;
·     · Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;
·    · Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;
·       · Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;
·      · Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;
·      · Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;
·     · Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;
·        · Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;
·        · Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.

3. Các trường  hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao?
Ngoài ra, đối với một số hoạt động có mang tính thương mại, nhưng phục vụ cho lợi ích xã hội thì theo quy định pháp luật, tuy không cần phải báo cho chủ sở hữu tác phẩm, nhưng các chủ thể sử dụng phải bù đắp một phần kinh tế cho người sáng tạo ra sản phẩm đó. Không áp dụng đối với tác phẩm điện ảnh. Theo đó Điều 26 có quy định:
·      · Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để thực hiện chương trình phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, các tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm phải không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả cũng như phải đảm bảo toàn vẹn về thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Trường hợp nào sử dụng tác phẩm của người khác mà không cần xin phép? Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ đến 0974.355.638 để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn !

Thứ Ba, 3 tháng 12, 2019

Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả

Cũng như các loại tài sản khác, theo sự phát triển của xã hội, các tài sản “vô hình” như quyền tác giả dần dần chứng tỏ tầm quan trọng, giá trị của chúng trong hoạt động giao thương giữa các chủ thể. Với vai trò của nó không ngừng gia tăng, cùng với đó, nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ngày cũng ngày càng được nâng cao, chú trọng. Theo đó, dưới các hành lang pháp lý mà pháp luật quy định, các chủ thể đã tích cực sử dụng các biện pháp hữu hiệu như đăng ký quyền tác giả để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Điều này không những mang lợi ích về kinh tế cho các chủ thể mà còn tăng hiệu quả trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh trên thực tế.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hiện hành

1. Quyền tác giả là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 (LSHTT) thì Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Theo đó, quyền tác giả sẽ phát sinh nếu đối tượng tác phẩm là một sáng tạo gốc, không phụ thuộc chất lượng sáng tạo cũng như liệu chúng có tính mới hay không.
Ngoài ra quyền tác giả được phát sinh một cách tự động từ khi đối tượng quyền tác giả là tác phẩm được thể hiện ra một hình thức vật chất nhất định ra bên ngoài khách quan, không nhất thiết phải thực hiện các thủ tục đăng ký quyền tác giả tại các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh chấp xảy ra, việc chứng minh sự kiện pháp lý cho quyền sở hữu đối với tác phẩm trong trường hợp này rất khó khăn bởi lẽ cho nên pháp luật khuyến khích các chủ thể có tác phẩm thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tác giả nhằm giúp cho các cơ quan tư pháp dễ dàng giải quyết cũng như bảo vệ việc xâm phạm của các chủ thể khác.

2. Những loại hình tác phẩm được bảo hộ bởi quyền tác giả? Và những loại không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả.
Theo quy định tại Điều 14 LSHTT thì các loại hình tác phẩm được bảo hộ bởi quyền tác giả bao gồm hai nhóm tác phẩm:
Nhóm tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
Nhóm tác phẩm phái sinh. Theo đó tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn. Và theo quy định pháp luật thì chúng chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

Những tác phẩm nào được bảo hộ ?

3. Trình tự thủ tục đăng ký quyền tác giả.
Về hồ sơ: Chủ sở hữu quyền tác giả cần chuẩn bị các hồ sơ sau nhằm phục vụ cho việc đăng ký quyền tác giả:
·        Tờ khai đăng ký quyền tác giả (mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định). Lưu ý: tờ khai phải được làm bằng Tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.
·        Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả.
·        Giấy ủy quyền nếu người nộp đơn là người được ủy quyền.
·        Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;
·        Văn bản đồng ý của đồng tác giả (nếu có)
·        Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu nếu quyên tác giả thuộc sở hữu chung.
Về phương thức và cơ quan nộp:
Theo đó tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả sẽ nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả (Cục bản quyền tác giả) hoặc thông qua đường bưu điện. Và đồng thời, việc nộp đơn này không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Và sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì tổ chức, cá nhân được cấp không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.
Về đăng bạ, công bố: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan và được công bố trên Công báo về quyền tác giả, quyền liên quan.
Về lệ phí cấp: Tùy theo loại hình tác phẩm đăng ký thì mức thu đối với từng loại trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ khác nhau.

1
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.
100.000
2
a) Tác phẩm kiến trúc;
b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
300.000
3
a) Tác phẩm tạo hình;
b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
400.000
4
a) Tác phẩm điện ảnh;
b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.
500.000

4. Thẩm quyền và thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả?
Cục bản quyền tác giả có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền tác giả.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ?

5. Hiệu lực và thời hạn bảo hộ của Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
Hiệu lực về lãnh thổ: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Hiệu lực về thời hạn bảo hộ:
Theo quy định pháp luật thì quyền tác giả sẽ bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Trong đó về thời hạn bảo hộ của từng quyền cụ thể sẽ khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể:
Quyền nhân thân bao gồm:
·        Đặt tên cho tác phẩm
·        Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
·        Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
·        Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Đối với quyền nhân thân trên sẽ được pháp luật bảo hộ vô thời hạn trừ quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
Quyền tài sản bao gồm:
·        Làm tác phẩm phái sinh;
·        Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
·        Sao chép tác phẩm;
·        Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
·        Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
·        Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
Các Quyền tài sản được liệt kê trên và quyền nhân thân công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm sẽ được bảo hộ có thời hạn, và tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể:

Loại hình tác phẩm
Thời hạn bảo hộ
Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh
Có thời hạn bảo hộ là 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình
Có thời hạn bảo hộ là 100 năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.
Tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện
Có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.
Tác phẩm khác không thuộc loại hình được liệt kê ở trên

Trên đây là toàn bộ các thông tin về chủ đề “Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả”. Trường hợp quý bạn đọc có nhu cầu trao đổi hoặc giải quyết hỗ trợ các vấn đề pháp lý, xin vui lòng để lại bình luận bên dưới. Xin cảm ơn.

Thứ Hai, 25 tháng 11, 2019

Thủ tục đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp

Logo không chỉ là hình ảnh của một doanh nghiệp mà còn truyền tải thông điệp của công ty đến khách hàng. Không ai có thể phủ nhận được tầm quan trọng của logo trong quá trình hoạt động của công ty, vì vậy việc đăng ký logo độc quyền là thực sự cần thiết trong thời k hội nhập hiện nay để tránh những rủi ro không đáng có. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày rõ về thủ tục để có thể đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp.
Muốn truyền tải thông điệp của doanh nghiệp thì đầu tư logo là một lựa chọn hoàn hảo

Logo của doanh nghiệp là gì? 

Thuật ngữ “logo” chỉ được sử dụng trong cách gọi thông thường mà không được định nghĩa trong pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam. Căn cứ theo quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Theo đó, logo sẽ được gọi chung là nhãn hiệu để gắn lên một sản phẩm, dịch vụ nào đó để tạo sự phân biệt với logo khác.
Từ phân tích trên ta có thể xác định logo chính là nhãn hiệu và sẽ thuộc nhóm sở hữu công nghiệp. Do đó, các quy định về điều kiện được sở hữu logo của doanh nghiệp cũng như thủ tục tiến hành đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp sẽ được điều chỉnh bởi các quy định về sở hữu công nghiệp nói chung và nhãn hiệu nói riêng.

Điều kiện để logo của doanh nghiệp được bảo hộ là gì? 

Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ thì một logo muốn được bảo hộ cần đáp ứng được các điều kiện sau:
·    Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
·    Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Hồ sơ để đăng ký bảo hộ logo độc quyền

Cần những hồ sơ gì để đăng ký logo độc quyền ?

Để đăng ký bảo hộ logo độc quyền cho doanh nghiệp thì cần phải chuẩn bị đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (đơn đăng ký logo độc quyền).
Đơn đăng ký logo độc quyền chỉ được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận nếu có ít nhất các thông tin và tài liệu sau đây:
·       Tờ khai đăng ký logo độc quyền trong đó có đủ thông tin để xác định người nộp đơn và mẫu nhãn hiệu (logo), danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu (logo);
·       Mẫu logo độc quyền;
·       Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.

Quy trình từ nộp đơn đến khi cấp được văn bằng diễn ra như thế nào?

Cần thực hiện những thủ tục nào để đăng ký bảo hộ logo độc quyền ?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quy trình cấp văn bằng bảo hộ logo độc quyền cho doanh nghiệp được tiến hành theo quy định từ Điều 108 đến Điều 119 như sau:
Bước 1: Tiếp nhận đơn
·       Nộp đơn đăng ký trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và TP.Đà Nẵng.
·       Ngày nộp đơn là ngày đơn được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận hoặc là ngày nộp đơn quốc tế đối với đơn nộp theo điều ước quốc tế.
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn
Đơn đăng ký logo độc quyền được thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn.
·       Nếu đơn hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ;
·       Nếu đơn không hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến xác đáng phản đối thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
Bước 3: Công bố đơn
Sau khi đơn đăng ký được chấp nhận hợp lệ thì được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn:
Đơn đăng ký được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
Bước 5: Cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:
·       Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ,
·       Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Thủ tục đăng ký logo độc quyền cho doanh nghiệp”. Trường hợp Quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào đối với nội dung bài viết, xin vui lòng để lại bình luận bên dưới. Xin cảm ơn.

Thứ Ba, 12 tháng 11, 2019

Muốn ngăn chặn tẩu tán nhà đất thì phải làm như thế nào?

Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự (bắt đầu từ thời điểm thụ lý vụ án), nếu thấy có cơ sở cho rằng đương sự sẽ có hành vi tẩu tán tài sản thì ta có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại BLTTDS 2015. Để hiểu rõ hơn, xin mời quý bạn đọc tìm hiểu bài viết dưới đây.

Đương sự tẩu tán tài sản sẽ gây khó khăn cho việc thi hành án về sau
Đương sự tẩu tán tài sản sẽ gây khó khăn cho việc thi hành án về sau

Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

 Hành vi tẩu tán tài sản chính là việc xác lập các giao dịch các giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba.

 Khi Tòa án tiến hành thủ tục tố tụng, pháp luật về tố tụng dân sự đã có quy định về việc ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Cụ thể:
 Theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đương sự có quyền đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 111 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 thì trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
 Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng BPKCTT quy định tại Điều 114 BLTTDS 2015 đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án.
 Để tránh trường hợp đương sự có thể tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án dân sự, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được thi hành án, thì pháp luật đã quy định quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ngay trong giai đoạn nộp đơn, Tòa án mới thụ lý đơn khởi kiện hoặc trong giai đoạn xét xử. Quy định này nhằm hạn chế việc đương sự tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ thi hành án dân sự và đảm bảo công tác thi hành án được hiệu quả.
 Theo quy định tại Điều 135 BLTTDS 2015 thì trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4 và 5 Điều 114 bộ luật này. Còn lại, Tòa án chỉ được áp dụng các BPKCTT này khi có đương sự có đơn yêu cầu;
 Đối với trường hợp phải thực hiện biện pháp bảo đảm thì chỉ khi đương sự đã thực hiện biện pháp bảo đảm Tòa án mới ra quyết định áp dụng BPKCTT khi thấy cần thiết và có căn cứ;
Trường hợp áp dụng BPKCTT quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 BLTTDS 2015 thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng BPKCTT có nghĩa vụ phải thực hiện.
 Người yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Căn cứ Điều 113 BLTTDS 2015 thì trong trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
 Đồng thời người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trên sẽ phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Toà án ấn định nhưng phải tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người có nghĩa vụ phải thực hiện để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.

Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Đương sự có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp nhằm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản

 Theo quy định tại điều 187 BLTTDS 2015 thì đương sự có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn, văn bản gửi đến Tòa án. Đồng thời người yêu cầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải đưa ra chứng cứ chứng minh cho việc yêu cầu, kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là cần thiết và hợp pháp.

 Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu…”
 Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận, giải quyết tại phòng xử án. Nếu chấp nhận thì HĐXX ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay hoặc sau khi người yêu cầu đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 BLTTDS 2015. Việc thực hiện biện pháp bảo đảm được bắt đầu từ thời điểm Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm nhưng người yêu cầu phải xuất trình chứng cứ về việc đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; nếu không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng xét xử phải thông báo ngay tại phòng xử án nêu rõ lý do và ghi vào biên bản phiên tòa.

Thay đổi, áp dụng bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Đương sự có quyền hủy bỏ những biện pháp ngăn chặn đã yêu cầu trước đây

 Theo quy định tại Điều 137 BLTTDS 2015, khi xét thấy biện pháp khẩn cấp tạm thời đang được áp dụng không còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác thì thủ tục thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời khác được thực hiện theo quy định tại Điều 133 BLTTDS 2015.
Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 138 BLTTDS 2015 Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời  đã được áp dụng. Cụ thể các trường hợp đó là:
·       Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;
·      Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu
·       Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của BLDS
·       Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật này;
·     Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật này;
·       Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;
·     Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
 Thủ tục ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 133 BLTTDS 2015. Trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì việc giải quyết yêu cầu hủy quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do một Thẩm phán được Chánh án của Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phân công giải quyết.
 Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay. Tòa án phải cấp hoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay sau khi ra quyết định cho người có yêu cầu, người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.
 Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Trên đây là bài viết về chủ đề “Muốn ngăn chặn tẩu tán nhà đất thì phải làm như thế nào?". Nếu có bất kỳ thắc mắc gì cần được giải đáp  xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại 0974.355.638 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.